Thứ Sáu, 10 tháng 7, 2020

Quyển 10 – Pháp Hành Thiền Tuệ – Mục Lục Và Chương IX – PHÁP-HÀNH THIỀN PHÁP-HÀNH THIỀN-TUỆ

MỤC LỤC

KỆ LỄ BÁI TAM-BẢO

LỜI NÓI ĐẦU

MỤC LỤC

CHƯƠNG IX

PHÁP-HÀNH THIỀN

PHÁP-HÀNH THIỀN-TUỆ

* Định nghĩa Vipassanā

- Sắc-pháp, danh-pháp là những pháp nào? 

- Paramatthadhamma: chân-nghĩa-pháp 

- Chế-định-pháp là những pháp nào?

- Paññattidhamma với paramatthadhamma 

* Đối-tượng của pháp-hành thiền-tuệ

- Lộ-trình-tâm có 6 loại

- Ngũ-môn lộ-trình-tâm

>> Đồ biểu nhãn-môn lộ-trình-tâm

- Ý-môn lộ-trình-tâm

I- Tadanuvattikamanodvāravīthicitta như thế nào? 

# Phân biệt đối-tượng paramattha và paññatti

1- Nhãn-môn lộ-trình-tâm với 4 ý-môn lộ-trình-tâm

- Đồ biểu atītaggahaṇavīthicitta

- Đồ biểu samūhaggahaṇavīthicitta 

- Đồ biểu atthaggahaṇavīthicitta

- Đồ biểu nāmaggahaṇavīthicitta

2- Nhĩ-môn lộ-trình-tâm với 4 ý-môn lộ-trình-tâm 

3-4-5-Tỷ-môn lộ-trình-tâm, thiệt-môn lộ-trình-tâm, thân-môn lộ-trình-tâm với 4 ý-môn lộ-trình-tâm

II- Suddhamanodvāravīthicitta có dục-giới tác-hành-tâm đơn thuần như thế nào?

- Đối-tượng paramatthadhamma

- Đồ biểu 4 ý-môn lộ-trình-tâm đơn thuần

- Đối-tượng paññattidhamma

- Đồ biểu 4 ý-môn lộ-trình-tâm đơn thuần

- Sự-thật trong đời có 2 sự-thật hiện hữu

1- Paramatthasacca: Sự-thật chân-nghĩa-pháp

2- Sammutisacca: Sự-thật ngôn-ngữ chế-định

- Tâm phát sinh do nhân-duyên

- Sắc-pháp, danh-pháp trong 6 vatthurūpa 

- Nhân-duyên phát sinh mỗi tâm 

* Sắc-pháp, danh-pháp

1- Rūpadhamma: Sắc-pháp 

>> Phận-sự của sắc-pháp

2- Nāmadhamma: Danh-pháp 

2.1- Citta: Tâm 

2.2- Cetasika: Tâm-sở 

>> Phận-sự của danh-pháp 

- Phân biệt sắc-pháp, danh-pháp theo vatthurūpa

- Nhân-duyên phát sinh sắc-pháp, danh-pháp 

- Nhân-duyên phát sinh danh-pháp 

>> Danh-pháp phát sinh do nương nhờ sắc-pháp 

- Sắc-pháp phát sinh do nương nhờ danh-pháp

>> Nhân-duyên phát sinh 4 oai-nghi

- Vai trò quan trọng của danh-pháp, sắc-pháp

- Phiền-não nương nhờ nơi sắc-pháp, danh-pháp

1- Tà-kiến thấy sai, chấp lầm nơi sắc-pháp, danh-pháp

2- Tham-ái nương nhờ nơi sắc-pháp, danh-pháp

3- Ngã-mạn nương nhờ nơi sắc-pháp, danh-pháp

- Tà-kiến thấy sai tự làm khổ mình, khổ người

- Chánh-kiến-thiền-tuệ không làm khổ mình, khổ người

- Sắc-pháp, danh-pháp làm đối-tượng thiền-tuệ

- Sắc-pháp, danh-pháp hiện-tại

- Sự sinh, sự diệt của sắc-pháp, của danh-pháp

1- Sự sinh, sự diệt của danh-pháp 

2- Sự sinh, sự diệt của sắc-pháp

* Trạng-thái-chung, trạng-thái-riêng 

- Ba trạng-thái-chung

1- Trạng-thái vô-thường

2- Trạng-thái khổ 

3- Trạng-thái vô-ngã 

- Sự liên quan giữa 3 trạng-thái-chung 

- Quan niệm vô-thường, khổ, vô-ngã theo đời 

- Trạng-thái chi tiết của 3 trạng-thái-chung

- Pháp che án 3 trạng-thái-chung

# Vô-minh trong pháp paṭiccasamuppāda

# Thời kỳ Đức-Phật-Chánh-Đẳng-Giác xuất hiện

# Phương pháp diệt vô-minh 

1- Giai đoạn ngăn ngừa vô-minh,

cho minh phát sinh bằng cách nào? 

>> Ayonisomanasikāra là thế nào? 

>> Yonisomanasikāra là thế nào? 

>> Phương pháp ngăn ngừa vô-minh, cho minh phát sinh

2- Giai đoạn diệt tận vô-minh bằng cách nào? 

- Ba pháp che phủ 3 trạng-thái-chung,

- phương pháp diệt 3 pháp che phủ

- Phương pháp làm cho trạng-thái vô-thường hiện rõ 

- Phương pháp làm cho trạng-thái khổ hiện rõ 

- Phương pháp làm cho trạng-thái vô-ngã hiện rõ 

- Giảng giải về tâm, phận-sự, đối-tượng

* Tứ Thánh-Đế (Ariyasacca) 

- Kinh Chuyển-Pháp-Luân đầu tiên

- Tìm hiểu thật-tánh của tứ Thánh-đế 

- Tam-tuệ-luân (tiparivaṭṭa) 

1- Saccañāṇa: Trí-tuệ-học trong tứ Thánh-đế

>> Bát-chánh-đạo theo tam-giới và siêu-tam-giới

2- Kiccañāṇa: Trí-tuệ-hành phận-sự trong tứ Thánh-đế

3- Katañāṇa: Trí-tuệ-thành hoàn thành xong phận-sự trong tứ Thánh-đế 

>> Quan hệ nhân quả của tam-tuệ-luân 

>> 4 Thánh-đạo-tuệ diệt tận được 3 loại tham-ái 

- Tứ Thánh-đế trong Phật-giáo 

- Nhân-quả liên quan của tứ Thánh-đế 

* Pháp-hành tứ-niệm-xứ 

- Đối-tượng tứ-niệm-xứ với đối-tượng thiền-tuệ

- Giảng giải theo Chú-giải 

- Đối-tượng tứ-niệm-xứ 

1- Thân niệm-xứ 

2- Thọ niệm-xứ

3- Tâm niệm-xứ 

4- Pháp niệm-xứ 

4.1- Nīvaraṇapabba: 5 pháp-chướng-ngại 

4.2- Khandhapabba: Ngũ-uẩn chấp-thủ

4.3- Āyatanapabba: Thập-nhị-xứ

4.4- Bojjhaṅgapabba: Thất-giác-chi 

4.5- Saccapabba: Tứ Thánh-đế

- Đối-tượng tứ-niệm-xứ 

- Nhận xét về đối-tượng hơi thở vào, hơi thở ra trong thân niệm-xứ

- Nhân-duyên sinh-diệt của sắc-pháp, danh-pháp

- Nhận xét về đoạn chót của mỗi đối-tượng 

- Hành-giả thích hợp với đối-tượng tứ-niệm-xứ

>> Tích Suvaṇṇakārattheravatthu 

>> Tích Aniccalakkhaṇavatthu 

>> Tích Dukkhalakkhaṇavatthu

>> Tích Anattalakkhaṇavatthu

- Không ai biết được nghiệp tiềm tàng của mình

>> Tích Cūḷapanthakattheravatthu

- Pháp-hành tứ-niệm-xứ hoặc pháp-hành thiền-tuệ 

- Nhận xét về 21 đối-tượng trong tứ-niệm-xứ 

* Iriyāpathapabba: Đối-tượng tứ-oai-nghi

>> Đối-tượng tứ-oai-nghi, bài kinh Mahāsatipaṭṭhānasutta 

>> Nhận xét về đối-tượng tứ-oai-nghi 

# Tứ-oai-nghi là nơi nương nhờ của tà-kiến 

# Tứ-oai-nghi là nơi nương nhờ của chánh-kiến

# Tứ-oai-nghi là đối-tượng thiền-tuệ

>> Mahābhūtarūpa: Sắc-tứ-đại 

>> Tâm phát sinh tứ-oai-nghi 

1- Phần pháp-học tứ-oai-nghi 

# Nhân-duyên phát sinh tứ-oai-nghi

# Phân biệt đối-tượng tứ-oai-nghi thuộc về chế-định-pháp, chân-nghĩa-pháp 

- Tứ-oai-nghi thuộc về chế-định-pháp

- Tứ-oai-nghi thuộc về chân-nghĩa-pháp 

2- Phần pháp-hành tứ-oai-nghi 

2.1- Đối-tượng oai-nghi đi

2.2- Đối-tượng oai-nghi đứng

2.3- Đối-tượng oai-nghi ngồi

2.4- Đối-tượng oai-nghi nằm 

# Tứ oai-nghi với oai-nghi phụ 

# Thay đổi oai-nghi 

* Chánh-niệm, trí-tuệ tỉnh-giác

- Nhân-duyên phát sinh chánh-niệm, trí-tuệ tỉnh-giác

# Ý nghĩa yonisomanasikāra 

# Tính chất đặc biệt của yonisomanasikāra

# Ý nghĩa ayonisomanasikāra 

* Pháp-hành trung-đạo (majjhimāpaṭipadā)

- Bắt đầu thực-hành pháp-hành bát-chánh-đạo

- Pháp-hành trung-đạo là pháp-hành tứ-niệm-xứ 

- Pháp-hành trung-đạo có 2 giai đoạn

- Thực-hành pháp-hành trung-đạo 

>> Thực-hành không đúng theo pháp-hành trung-đạo 

>> Thực-hành đúng theo pháp-hành trung-đạo 

* Pháp-hành giới-định-tuệ 

1- Ba pháp-hành thuộc về tam-giới thực-hành thế nào?

>> 7 pháp visuddhi

>> Phương-pháp thực-hành pháp-hành thiền-tuệ 

2- Phần giới, phần thiền-định, phần thiền-tuệ thuộc về siêu tam-giới như thế nào?

* Trí-tuệ thiền-tuệ có 16 loại

- Trí-tuệ thiền-tuệ tam-giới 

- Trí-tuệ thiền-tuệ siêu-tam-giới 

1- Trí-tuệ thứ nhất Nāmarūpaparicchedañāṇa 

- Attānudiṭṭhi: Tà-kiến theo chấp-ngã

- Diṭṭhivisuddhi: Chánh-kiến-thanh-tịnh 

- Vai trò của trí-tuệ thứ nhất 

2- Trí-tuệ thứ nhì Nāmarūpapaccayapariggahañāṇa

- Nhân-duyên phát sinh mỗi sắc-pháp, mỗi danh-pháp 303

>> Nhân-duyên phát sinh mỗi sắc-pháp 

>> Nhân-duyên phát sinh mỗi danh-pháp

>> Sắc-pháp có 4 nhân-duyên

>> Sắc-pháp phát sinh do tâm

- Diệt 16 điều hoài-nghi

- Quả của 2 trí-tuệ đầu của pháp-hành thiền-tuệ

- Tiểu-nhập-lưu Cūḷasotāpanna 

3- Trí-tuệ thiền-tuệ thứ 3 Sammasanañāṇa

- Phương pháp thực-hành đối-tượng thiền-tuệ ngũ-uẩn theo 11 loại

- Phương pháp thực-hành đối-tượng thiền-tuệ ngũ-uẩn theo 40 trạng-thái 

- Sắc-pháp phát sinh do 4 nhân-duyên

- Thực-hành pháp-hành thiền-tuệ 

- Trí-tuệ thiền-tuệ thứ 3 Sammasanañāṇa thấy rõ sự diệt 

- Phương pháp diệt diṭṭhi, māna, nikanti

- Phân biệt chưa diệt và đã diệt diṭṭhi, māna, nikanti

- Tư duy ngăn cản diṭṭhi, māna, nikanti

- Nguyên nhân làm cho trí-tuệ thiền-tuệ không phát triển? 

- Pháp-hỗ-trợ 5 pháp-chủ có 5 pháp 

4- Trí-tuệ thiền-tuệ thứ 4 Udayabbayānupassanāñāṇa 

- Trí-tuệ thiền-tuệ thứ 4 phát sinh như thế nào? 

- Sự sinh, sự diệt của sắc-pháp, của danh-pháp theo sát-na 

- Sắc-pháp có 4 Lakkhaṇarūpa 

- Sự sinh, sự diệt của ngũ-uẩn

- Sự sinh, sự diệt của tứ-oai-nghi

- Trạng-thái-chung Sāmaññalakkhaṇa

- Trí-tuệ thiền-tuệ thứ 4 có 2 loại

1- Taruṇa udayabbayānupassanāñāṇa

>> 10 pháp bẩn của trí-tuệ thiền-tuệ 

# Giảng giải 10 pháp bẩn của trí-tuệ thiền-tuệ

# Tích Ngài Trưởng-lão Mahānāgatthera

# Không nhận thức được pháp bẩn của thiền-tuệ

# Nhận thức được pháp bẩn của thiền-tuệ

2- Balava Udayabbayānupassanāñāṇa

- Tính chất đặc biệt của Udayabbayānupassanāñāṇa.

- Ba gút mắt thực-hành pháp-hành thiền-tuệ 

1- Gút mắt thứ nhất về pháp-học của pháp-hành thiền-tuệ

2- Gút mắt thứ nhì về thực-hành pháp-hành thiền-tuệ 

3- Gút mắt thứ ba ở giai đoạn trí-tuệ thiền-tuệ thứ 4 

5- Trí-tuệ thiền-tuệ thứ 5 Bhaṅgānupassanāñāṇa 

- Trí-tuệ thiền-tuệ thứ 5 phát sinh như thế nào? 

- Mahāvipassanā có 18 đại trí-tuệ thiền-tuệ

- Tính chất của trí-tuệ thiền-tuệ thứ 5

- Quả báu của trí-tuệ thiền-tuệ thứ 5

6- Trí-tuệ thiền-tuệ thứ 6 Bhayatupaṭṭhānañāṇa

- Trí-tuệ thiền-tuệ thứ 6 Bhayatupaṭṭhānañāṇa phát sinh như thế nào?

- Tính chất của trí-tuệ thiền-tuệ thứ 6

- Pháp đáng kinh sợ của trí-tuệ thiền-tuệ thứ 6

7- Trí-tuệ thiền-tuệ thứ 7 Ādīnavānupassanāñāṇa

- Tính chất của Ādīnavānupassanāñāṇa

- Trí-tuệ thiền-tuệ thứ 7 như thế nao?

- Đối-tượng kinh sợ và an-tịnh 

- Đối-tượng khổ và an-lạc

- Đối-tượng pháp-hữu-vi và Niết-bàn

- Thực-hành 10 loại trí-tuệ thiền-tuệ

8- Trí-tuệ thiền-tuệ thứ 8 Nibbidānupassanāñāṇa

- Bảy pháp anupassanā

- Ba loại trí-tuệ thiền-tuệ

9- Trí-tuệ thiền-tuệ thứ 9 Muñcitukamyatāñāṇa

- Trí-tuệ thiền-tuệ thứ 9 phát sinh như thế nào? 

-  Tính chất của Muñcitukamyatāñāṇa như thế nào?

10- Trí-tuệ thiền-tuệ thứ 10 Paṭisaṅkhānupassanāñāṇa 

-  Trí-tuệ thiền-tuệ thứ 10 thấy rõ, biết rõ trở lại đầy đủ 53 trạng-thái chi-tiết 

11- Trí-tuệ thiền-tuệ thứ 11 Saṅkhārupekkhāñāṇa 

- Pháp-hữu-vi là hoàn toàn không

- Tính chất của trí-tuệ thiền-tuệ thứ 11 

- Ba trí-tuệ thiền-tuệ cùng mục đích 

- Tính chất của Saṅkhārupekkhāñāṇa 

- Nguyên nhân của mỗi pháp-hành 

- 7 nhóm thánh-nhân theo 4 Thánh-đạo, 4 Thánh-quả

- Đối-tượng trước Thánh-đạo lộ-trình-tâm 

12- Trí-tuệ thiền-tuệ thứ 12 Saccānulomañāṇa

- Bậc Thánh Nhập-lưu (Sotāpanna) 

- Tính chất đặc biệt trí-tuệ thiền-tuệ thứ 12 

13- Trí-tuệ thiền-tuệ thứ 13 Gotrabhuñāṇa

- Anulomañāṇa và gotrabhuñāṇa 

14- Trí-tuệ thiền-tuệ thứ 14 Maggañāṇa

15- Trí-tuệ thiền-tuệ thứ 15 Phalañāṇa

- Giảng giải 

>> Trí-tuệ thiền-tuệ thứ 14 Maggañāṇa

# Thánh-đạo-tâm phát sinh đối với hành-giả

>> Trí-tuệ thiền-tuệ thứ 15 Phalañāṇa

# 4 Thánh-quả-tuệ (Phalañāṇa)

# Gotrabhuñāṇa với Maggañāṇa

# Maggañāṇa với Phalañāṇa

16- Trí-tuệ-thứ 16 Paccavekkhaṇañāṇa 

- Ví dụ 16 loại trí-tuệ thiền-tuệ 

- Bậc Thánh Nhất-lai (Sakadāgāmī)

- Bậc Thánh Bất-lai (Anāgāmī)

- Bậc Thánh A-ra-hán (Arahanta) 

- Bậc Thánh-nhân (Ariyapuggala) 

- Bậc Thánh Nhập-lưu

- Bậc Thánh Nhập-lưu đặc biệt

- Bậc Thánh Nhất-lai

- Bậc Thánh Bất-lai

- Bậc Thánh Bất-lai có 5 hạng 

- Bậc Thánh A-ra-hán 

- 16 trí-tuệ thiền-tuệ liên quan với 5 pháp Visuddhi

- 16 trí-tuệ thiền-tuệ liên quan với 3 pháp Pariññā 

- 16 trí-tuệ thiền-tuệ liên quan với 3 pháp Pahāna

- Bốn Thánh-đạo-tuệ (Maggañāṇa) 

- 3 loại tham-ái (taṇhā)

- 4 pháp trầm-luân (āsava) 

- 10 loại phiền-não (kilesa) 

- 12 bất-thiện-tâm (akusalacitta) 

- 14 bất-thiện-tâm-sở (akusalacetasika) 

- Quả báu của pháp-hành thiền-tuệ

- Thiện-tâm và quả-tâm 

- Nhập Thánh-quả hưởng an-lạc Niết-bàn

- Phương pháp nhập Thánh-quả

- Niết-bàn là đối-tượng của Thánh-quả lộ-trình-tâm 

- Phương pháp xả Thánh-quả lộ-trình-tâm

- Nhập diệt-thọ-tưởng (nirodhasamāpatti) 

- Phương pháp nhập diệt-thọ-tưởng

- Nhập diệt-thọ-tưởng cần phải có đầy đủ 5 chi-pháp 

- Giải thích 

1- Hai năng lực

2- Khả năng chế ngự 3 pháp-hành 

3- 16 pháp-hành thiền-tuệ 

4- Chín pháp-hành thiền-định 

5- Năm pháp thuần thục

- Nhập diệt-thọ-tưởng nhờ 2 năng lực 

A - Bậc Thánh Bất-lai nhập diệt-thọ-tưởng 

- Bốn phận-sự trước khi nhập diệt-thọ-tưởng

B- Bậc Thánh A-ra-hán nhập diệt-thọ-tưởng 

- Người chết khác với bậc Thánh nhập diệt-thọ-tưởng

- Tóm lược kết-quả của pháp-hành thiền-tuệ

- 7 nhóm thánh nhân theo 4 Thánh-đạo, 4 Thánh-quả

- Pháp-hành thiền-định và pháp-hành thiền-tuệ

- Điểm khác biệt giữa thiền-định với thiền-tuệ

* Nghi thức thọ pháp-hành thiền-tuệ

1- Nghi thức sám hối 

2- Lễ thọ tam-quy và chánh-mạng đệ bát-giới 

>> Nhận xét về giới ājīvaṭṭhamakasīla

3- Lễ hiến dâng sinh-mạng 

 

ĐOẠN KẾT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

 



source https://theravada.vn/quyen-10-phap-hanh-thien-tue-muc-luc-va-chuong-ix-phap-hanh-thien-phap-hanh-thien-tue/

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

TẠNG KINH – TIỂU BỘ – MILINDA VẤN ĐẠO – NGÀI INDACANDA DỊCH

  Vị vua ấy tên là Milinda ở kinh thành Sāgalā đã đi đến gặp Nāgasena, ví như dòng sông Gaṅgā đi đến với biển cả.  Sau khi đi đến gần vị có ...