Thứ Năm, 9 tháng 7, 2020

Vi Diệu Pháp Hiện Thực Trong Cuộc Sống – Mục Lục

Mục lục (nguyên tác)

Mục lục (bản web)

MỤC LỤC 

1- MỤC LỤC 

LỜI NÓI ĐẦU 

2- LỜI NÓI ĐẦU 

Vi-Diệu-Pháp Hiện Thực Trong Cuộc Sống 

3- Abhidhamma - Vi-diệu-pháp

* Abhidhamma: Vi-diệu-pháp 

- Paramatthadhamma nghĩa là gì? 

- Chân-nghĩa-pháp có hai pháp

- Citta: Tâm, định nghĩa citta 

- Tính chất của tâm 

- Số lượng của citta

- Phân chia tâm theo bốn cõi giới 

* Akusalacitta: Bất-thiện-tâm 

4- Bất-thiện-tâm: Tham tâm & Nhân sinh tham tâm

1. Lobhamūlacitta: Tâm có nhân tham 

- Giải nghĩa từ Pāḷi trong tám tham-tâm

- Nhân phát sinh tám tham-tâm 

- Nhân phát sinh tham-tâm đồng sinh với thọ hỷ 

- Nhân phát sinh tham-tâm đồng sinh với thọ xả 

- Nhân phát sinh tham-tâm hợp với tà-kiến

- Nhân phát sinh tham-tâm không hợp với tà-kiến

- Nhân phát sinh tham-tâm không cần tác động

- Nhân phát sinh tham-tâm cần tác động

- Giảng giải về tám tham-tâm 

- Tà-kiến thấy sai, chấp lầm như thế nào? 

5- Bất-thiện-tâm: Tà kiến

- Micchādiṭṭhi: Tà-kiến là gì? 

- Tà-kiến chấp ngã trong ngũ-uẩn chấp-thủ

- Tà-kiến chấp ngã trong ngũ-uẩn cản trở pháp-hành thiền-tuệ 

- Niyatamicchādiṭṭhi: Tà-kiến cố-định 

6- Bất-thiện-tâm: Tà-kiến cố-định & Nhân sanh tà kiến

1- Vô-quả-tà-kiến như thế nào?

2- Vô-nhân tà-kiến như thế nào? 

3- Vô-hành tà-kiến như thế nào? 

- Tà-kiến phát sinh do nhân nào? 

- Chánh-kiến phát sinh do nhân nào?

7- Chánh kiến, Nhận xét về tám tham-tâm & Quả của tham-tâm

- Chánh-kiến có năm loại 

- Nhận xét về tám tham-tâm 

- Quả của tham-tâm 

2. Dosamūlacitta: Tâm có nhân sân

8- Bất-thiện-tâm: Tâm có nhân sân

- Giải nghĩa từ Pāḷi trong hai sân-tâm

- Nhân phát sinh hai sân-tâm 

- Giảng giải về hai sân-tâm

- Nguyên nhân gần để phát sinh sân-tâm

- Nhận xét về hai sân-tâm 

- Quả của sân-tâm 

3. Mohamūlacitta: Tâm có nhân si 

9- Bất-thiện-tâm: Tâm có nhân si

- Giải nghĩa từ Pāḷi trong hai si-tâm 

- Giảng giải về hai si-tâm

- Nhân sinh hoài-nghi 

- Nhân diệt hoài-nghi

- Nhân sinh phóng-tâm 

- Nhân diệt phóng-tâm

- Nhận xét về hai si-tâm

- Quả của si-tâm

* Giảng giải về 12 bất-thiện-tâm 

10- Giảng giải về 12 bất-thiện-tâm

- Bất-thiện-tâm tạo ác-nghiệp 

- Ác-nghiệp với ác-tâm

- Nhân sinh bất-thiện-tâm 

- Tâm với tâm sở

- Bất-thiện-tâm với tâm-sở

- Diệt 12 bất-thiện-tâm

- Diệt 14 bất-thiện-tâm-sở

- Diệt 10 loại phiền-não 

- Diệt 10 loại ác-nghiệp 

* Dục-giới tịnh-hảo-tâm (Kāmāvacarasobhaṇacitta)

11- Dục-giới tịnh-hảo-tâm & Đại-thiện-tâm có tám tâm chia theo thọ

1- Dục-giới thiện-tâm (Kāmāvacarakusalacitta)

- Giảng giải tám đại-thiện-tâm

a- Đại-thiện-tâm có tám tâm chia theo thọ 

- Đại-thiện-tâm đồng sinh với thọ hỷ

- Nhân phát sinh thọ hỷ

- Đại-thiện-tâm đồng sinh với thọ xả 

- Nhân phát sinh thọ xả

b- Đại-thiện-tâm có tám tâm chia theo trí-tuệ 

12- Đại-thiện-tâm có tám tâm chia theo trí-tuệ

- Đại-thiện-tâm hợp với trí-tuệ 

- Trí-tuệ phát sinh có ba cách 

- Nhân hợp với trí-tuệ (1)

- Nhân hợp với trí-tuệ (2)

- Đại-thiện-tâm không hợp với trí-tuệ 

- Nhân không hợp với trí-tuệ (1)

- Nhân không hợp với trí-tuệ (2)

c- Đại-thiện-tâm có tám tâm chia theo tác-động 

13- Đại-thiện-tâm có tám tâm chia theo tác-động

- Đại-thiện-tâm không cần tác-động

- Nhân phát sinh không cần tác-động 

- Đại-thiện-tâm cần tác-động

- Nhân phát sinh cần tác-động 

- Đại-thiện-tâm chia theo thiện-nhân 

- Đại-thiện-nghiệp

- Đại-thiện-nghiệp phát sinh do nương nhờ ba môn

- Đại-thiện-nghiệp phát sinh do tạo 10 phước-thiện

- Nhân phát sinh đại-thiện-tâm 

2. Dục-giới quả-tâm (Kāmāvacaravipākacitta)

14- Dục-giới quả-tâm & Duy-tác-tâm

- Phận-sự của tám đại-quả-tâm

- Giảng giải về tám đại-quả-tâm 

3. Duy-tác-tâm (Kriyacitta) 

- Dục-giới duy-tác-tâm 

* Ahetukacitta: Vô-nhân-tâm

15- Vô-nhân-tâm

1. Bất-thiện-quả vô-nhân-tâm

2. Thiện-quả vô-nhân-tâm

3. Vô-nhân duy-tác-tâm

- Giảng giải 18 vô-nhân-tâm

1. Bảy bất-thiện-quả vô-nhân-tâm 

2. Tám thiện-quả vô-nhân-tâm 

- Nhận xét về bất-thiện-nghiệp và đại-thiện-nghiệp cho quả 

16- Nhận xét về bất-thiện-nghiệp và đại-thiện-nghiệp cho quả

3. Vô-nhân duy-tác-tâm

17- Vô-nhân duy-tác-tâm

- Mỉm cười và cười 

- Saṅkhāra trong ahetukacitta 

- Nhân duyên sinh của 18 ahetukacitta

- Nhân duyên phát sinh hai nhãn-thức-tâm

- Nhân duyên phát sinh hai nhĩ-thức-tâm 

- Nhân duyên phát sinh hai tỷ-thức-tâm 

- Nhân duyên phát sinh hai thiệt-thức-tâm 

- Nhân duyên phát sinh hai thân-thức-tâm

- Nhân duyên phát sinh ba ý-tự-tánh 

- Nhân duyên phát sinh năm ý-thức-tự-tánh

* Tâm với tâm-sở 

18- Tâm với tâm-sở

- Tâm-sở như thế nào? 

- Số lượng tâm-sở 

- Phân chia tâm-sở 

I- Aññasamānacetasika: Đồng-sinh toàn-tâm, tùy-tâm tâm-sở

II- Akusalacetasika: Bất-thiện tâm-sở 

III- Sobhaṇacetasika: Tịnh-hảo tâm-sở

* Giảng giải 52 tâm-sở

19- Giảng giải 52 tâm-sở - Đồng-sinh toàn-tâm, tùy-tâm tâm-sở

I- Aññasamānacetasika: Đồng-sinh toàn-tâm, tùy-tâm tâm-sở

I.1- Sabbacittasādhāraṇacetasika: Đồng-sinh-toàn-tâm tâm-sở

I.1.1- Phassacetasika: Xúc tâm-sở 

I.1.2- Vedanācetasika: Thọ tâm-sở

I.1.3- Saññācetasika: Tưởng tâm-sở 

I.1.4- Cetanācetasika: Tác-ý tâm-sở 

I.1.5- Ekaggatācetasika: Nhất-tâm tâm-sở

I.1.6- Jīvitindriyacetasika: Danh-mạng-chủ tâm-sở.

I.1.7- Manasikāracetasika: Chú-ý tâm-sở

I.2- Pakiṇṇakacetasika: Đồng-sinh-tùy-tâm tâm-sở

I.2.1- Vitakkacetasika: Hướng-tâm tâm-sở 

I.2.2- Vicāracetasika: Quan-sát tâm-sở

I.2.3- Adhimokkhacetasika: Quyết-định tâm-sở 

I.2.4- Vīriyacetasika: Tinh-tấn tâm-sở

I.2.5- Pīticetasika: Hỷ tâm-sở 

I.2.6- Chandacetasika: Nguyện-vọng tâm-sở 

II. Akusalacetasika: Bất-thiện tâm-sở 

20- Giảng giải 52 tâm-sở - Bất-thiện tâm-sở

- Giảng giải 14 bất-thiện tâm-sở

II.1- Mocatukacetasika: Nhóm si có 4 tâm-sở

II.1.1- Mohacetasika: Si tâm-sở

II.1.2- Ahirikacetasika: Không biết hổ-thẹn tâm-sở. 

II.1.3- Anottappacetasika: Không biết ghê-sợ tâm-sở

II.1.4- Uddhaccacetasika: Phóng-tâm tâm-sở

II.2- Lotikacetasika: Nhóm tham có 3 tâm-sở 

II.2.1- Lobhacetasika: Tham tâm-sở

II.2.2- Diṭṭhicetasika: Tà-kiến tâm-sở

II.2.3- Mānacetasika: Ngã-mạn tâm-sở

II.3- Docatukacetasika: Nhóm sân có 4 tâm-sở

II.3.1- Dosacetasika: Sân tâm-sở 

II.3.2- Issācetasika: Ganh-tỵ tâm-sở

II.3.3- Macchariyacetasika: Keo-kiệt tâm-sở 

II.3.4- Kukkuccracetasika: Hối-hận tâm-sở

II.4- Thidukacetasika: Nhóm buồn có 2 tâm-sở 

II.4.1- Thinacetasika: Buồn-chán tâm-sở 

II.4.2- Midhacetasika: Buồn-ngủ tâm-sở

II.5- Vicikicchācetasika: Nhóm hoài-nghi có 1 tâm-sở

II.5.1- Vicikicchācetasika: Hoài-nghi tâm-sở

III. Sobhaṇacetasika: Tịnh-hảo tâm-sở 

21- Tịnh-hảo tâm-sở: Tịnh-hảo tâm-sở  đồng-sinh-toàn-tâm

- Giảng giải 25 tịnh-hảo tâm-sở

III.1- Sobhaṇasādhāraṇacetasika: Tịnh-hảo tâm-sở  đồng-sinh-toàn-tâm 

III.1.1- Saddhācetasika: Tín tâm-sở

III.1.2- Saticetasika: Niệm tâm-sở

III.1.3- Hiricetasika: Hổ-thẹn tâm-sở 

III.1.4- Ottappacetasika: Ghê-sợ tâm-sở

III.1.5- Alobhacetasika: Vô-tham tâm-sở

III.1.6- Adosacetasika: Vô-sân tâm-sở 

III.1.7- Tatramajjhattatācetasika: Trung-dung tâm-sở 

- 6 đôi tịnh-hảo tâm-sở

III.2- Viraticetasika: Chế-ngự tâm-sở

22- Tịnh-hảo tâm-sở: Chế-ngự tâm-sở

III.2.1- Sammāvācācetasika: Chánh-ngữ tâm-sở 

III.2.2- Sammākammantācetasika: Chánh-nghiệp tâm-sở

III.2.3- Sammā-ājīvacetasika: Chánh-mạng tâm-sở

- Tà-ngữ, tà-nghiệp, tà-mạng 

- Năng lực của mỗi chế-ngự 

- Tích cậu Jaggana 

III.3- Appamaññācetasika: Vô-lượng tâm-sở 

23- Tịnh-hảo tâm-sở: Vô-lượng tâm-sở & Tuệ-chủ tâm-sở

III.3.1- Karuṇācetasika: Bi tâm-sở 

III.3.2- Muditācetasika: Hỷ tâm-sở

III.4- Paññindriyacetasika: Tuệ-chủ tâm-sở

- Aniyatayogīcetasika: Bất-định tâm-sở 

24- Bất-định tâm-sở & Cố-định tâm-sở

- Giảng giải bất-định tâm-sở

- Niyatayogīcetasika: Cố-định tâm-sở 

* Nghiệp và quả của nghiệp 

25- Nghiệp và quả của nghiệp

- Tác-ý gọi là nghiệp

- Tác-ý không gọi là nghiệp

- Tính chất của nghiệp 

- Tính chất quả của nghiệp

* Ác-nghiệp và quả của ác-nghiệp

26- Ác-nghiệp và quả của ác-nghiệp

- Ác-nghiệp phát sinh do gốc ác-tâm

- Ác-nghiệp uống rượu, bia và các chất say

  - Tính chất nghiêm trọng của người phạm điều-giới uống rượu, bia và các chất say 

- Sự tai hại của sự uống rượu, bia và các chất say 

- Sự tai hại của khói thuốc lá 

- Tội-ác từ say rượu (tích Đức-Bồ-tát Dhammadhaja)

- Sự tai hại của rượu, bia và các chất say

* Akusalakamma: bất-thiện-nghiệp

27- Bất-thiện-nghiệp

- Quả của 10 ác-nghiệp

a- Thời-kỳ tái-sinh kiếp sau

b- Thời-kỳ sau khi tái-sinh

- Bất-thiện-quả vô-nhân-tâm có 7 tâm

* Thiện-nghiệp và quả của thiện-nghiệp 

28- Thiện-nghiệp và quả của thiện-nghiệp

- Quả của 10 đại-thiện-nghiệp 

a- Thời-kỳ tái-sinh kiếp sau

b- Thời-kỳ sau khi tái-sinh

- Thiện-quả vô-nhân-tâm có 8 tâm 

- Quả của 10 phước-thiện puññakriyavatthu 

- Năng lực muñcacetanā 

- Năng lực pubbacetanā và aparacetanā

1- Đại-thiện-nghiệp bậc cao như thế nào?

2. Đại-thiện-nghiệp bậc thấp như thế nào?

- Phân loại đại-thiện-nghiệp theo bậc cao và bậc thấp 

29- Phân loại đại-thiện-nghiệp, Năng lực của 2 thời-kỳ tác-ý & Nhận xét về 3 hạng người

1. Tam-nhân đại-thiện-nghiệp bậc cao 

a- Thời-kỳ tái-sinh kiếp sau

b- Thời-kỳ sau khi đã tái-sinh

2- Tam-nhân đại-thiện-nghiệp bậc thấp

3- Nhị-nhân đại-thiện-nghiệp bậc cao 

a- Thời-kỳ tái-sinh kiếp sau

b- Thời-kỳ sau khi đã tái-sinh

4- Nhị-nhân đại-thiện-nghiệp bậc thấp

a- Thời-kỳ tái-sinh kiếp sau

b- Thời-kỳ sau khi đã tái-sinh

- Năng lực của 2 thời-kỳ tác-ý

- Nhận xét về 3 hạng người trong đời

- Quả của ác-nghiệp và quả của đại-thiện-nghiệp

30- Quả khổ của ác-nghiệp ảnh hưởng đến những  người thân cận (tích Trưởng-lão Losakatissa)

- Quả khổ của ác-nghiệp ảnh hưởng đến những  người thân cận (tích Trưởng-lão Losakatissa) .

- Quả an-lạc của thiện-nghiệp ảnh hưởng đến những người thân cận (tích Ngài Sīvali) 

31- Quả an-lạc của thiện-nghiệp ảnh hưởng đến những người thân cận (tích Ngài Sīvali)

- Định mệnh hoặc số mệnh có thật hay không

- Ba hạng người trong đời

32- Ba hạng người trong đời

- Tiền-kiếp của người tam-nhân 

- Tiền-kiếp của người nhị-nhân 

- Tiền-kiếp của người vô-nhân cõi thiện-giới

- Kiếp-hiện-tại của hạng người tam-nhân

- Kiếp-hiện-tại của hạng người nhị-nhân

- Kiếp-hiện-tại của hạng người vô-nhân

* Cõi-giới chúng sinh

33- Cõi-giới chúng sinh - Cõi địa-ngục

I- Apāyabhūmi: Cõi ác-giới có bốn cõi 

I.1- Nirayabhūmi: Cõi địa-ngục

- Mahānaraka: Đại-địa-ngục có tám cõi

- Ác-nghiệp cho quả tái-sinh trong cõi địa-ngục

- Ác-nghiệp cho quả tái-sinh mỗi đại-địa-ngục

- Nhận xét về hai loại ác-nghiệp trọng-tội

- Ussadanaraka hoặc Cūḷanaraka: Tiểu-địa-ngục có bốn cõi

1- Cõi địa-ngục hầm phẩn thối 

2- Cõi địa-ngục hầm tro nóng

3- Cõi địa-ngục rừng cây gai bén nhọn 

4- Cõi địa-ngục sông nước mặn đầy gai nhọn

- Yamalokanaraka có 10 cõi địa-ngục 

1- Cõi địa-ngục nồi đồng sôi 

2- Cõi địa-ngục rừng cây gai 

3- Cõi địa-ngục móng tay nhọn 

4- Cõi địa-ngục nồi sắt đồng 

5- Cõi địa-ngục sắt chảy đỏ rực 

6- Cõi địa-ngục có bốn hòn núi lớn chà sát 

7- Cõi địa-ngục đói khát 

8- Cõi địa-ngục có độ lạnh

9- Cõi địa-ngục bị chó cắn xé

10- Cõi địa-ngục có hòn núi chạm vào nhau 

- Nhận xét về ác-nghiệp nặng 

I.2- Pettivisayabhūmi: Cõi ngạ-quỷ

34- Cõi ngạ-quỷ

- Peta: Ngạ-quỷ có bốn loại 

- Chuyện loài ngạ-quỷ Kālakañcikapeta

- Loài ngạ-quỷ nào nhận được phần phước-thiện của thí-chủ

- Nhóm ngạ-quỷ bà con thân quyến của đức-vua Bimbisāra 

- Peta: ngạ-quỷ có 12 loại 

- Peta: ngạ-quỷ có 21 loại 

- Nhận xét về loài ngạ-quỷ

- Hồi hướng phước-thiện 

- Đồ biểu ý-môn-cận-tử-lộ-trình-tâm

I.3- Asurabhūmi: Cõi a-su-ra

35- Cõi a-su-ra

- Deva-asura: Chư-thiên A-su-ra, có sáu vị lớn

- A-su-ra nghịch với đức-vua trời Sakka 

- Petti-asura: A-su-ra là ngạ-quỷ, có ba nhóm

- Niraya-asura: A-su-ra là chúng-sinh địa-ngục 

I.4- Tiracchānabhūmi: Loài súc-sinh

36- Loài súc-sinh

- Nhận xét về loài súc-sinh 

II- Kāmasugatibhūmi: Cõi thiện dục-giới

37- Cõi thiện dục-giới: Cõi người

II.1- Manussabhūmi: Cõi người 

- Định nghĩa manussa 

- Manussa-manussa: Người như người thật như thế nào?

- Manussa-deva: Người như chư-thiên như thế nào? 

- Manussa-tiracchāna: Người như loài súc-sinh như thế nào? 

- Manussa-peta: người như loài ngạ-quỷ như thế nào?

- Manussa-nerayika: Người như chúng-sinh trong cõi địa-ngục như thế nào? 

- Cõi nam-thiện-bộ-châu

- Con người chết vì bốn nguyên nhân

II.2- Devabhūmi: Cõi trời dục-giới 

38- Cõi thiện dục-giới: Cõi trời Tứ-đại-thiên-vương

II.2.1- Cõi trời Tứ-đại-thiên-vương 

- Chư-thiên ác cõi Tứ-đại-thiên-vương 

II.2.2- Tāvatiṃsābhūmi: Cõi trời Tam-thập-tam-thiên 

39- Cõi trời Tam-thập-tam-thiên

- Vị trí của sáu cõi trời dục-giới 

- Cūḷāmaṇi cetiya và Sudhammasabhā 

- Tính chất cõi trời Tam-thập-tam-thiên

- Đức-vua-trời Sakka 

- Hội trường Sudhammasabhā 

- Đức-vua-trời Sakka tủi thân 

- Đức-vua-trời Sakka trở thành bậc thánh-nhập-lưu 

- Kiếp vị-lai của đức-vua-trời Sakka 

- Tích vị thiên-nam Rāhu-Asurinda 

II.2.3- Yāmābhūmi: Cõi trời Dạ-ma-thiên 

40 - Cõi trời Dạ-ma-thiên, Cõi trời Đâu-suất-đà-thiên, Cõi trời Hóa-lạc-thiên, Cõi trời Tha-hóa-tự-tại-thiên

II.2.4- Tusitābhūmi: Cõi trời Đâu-suất-đà-thiên 

II.2.5- Nimmānaratībhūmi: Cõi trời Hóa-lạc-thiên

II.2.6- Paranimmitavasavattībhūmi: Cõi trời Tha-hóa-tự-tại-thiên

- Ác-ma-thiên

- Hiện-tượng của chư-thiên trước khi chết 

41-- Hiện-tượng của chư-thiên trước khi chết, Lựa chọn sinh trong sáu cõi trời dục-giới

- Lựa chọn sinh trong sáu cõi trời dục-giới 

- Kinh Sakkapañhāsutta 

- Tích Dhammika upāsakavatthu

- Kinh Dānūpapattisutta

- Quả khổ của người phạm giới 

- Quả báu của người có giới 

* Ngăn ác-nghiệp không cho quả tái-sinh

42- Ngăn ác-nghiệp không cho quả tái-sinh

- Tích ngài trưởng-lão Aṅgulimāla

ĐOẠN KẾT 

43- ĐOẠN KẾT + TÀI LIỆU THAM KHẢO

TÀI LIỆU THAM KHẢO 

 



source https://theravada.vn/vi-dieu-phap-hien-thuc-trong-cuoc-song-muc-luc/

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

TẠNG KINH – TIỂU BỘ – MILINDA VẤN ĐẠO – NGÀI INDACANDA DỊCH

  Vị vua ấy tên là Milinda ở kinh thành Sāgalā đã đi đến gặp Nāgasena, ví như dòng sông Gaṅgā đi đến với biển cả.  Sau khi đi đến gần vị có ...